Thứ sáu, Tháng 7 25, 2014

Thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Với đội ngũ cán bộ chuyên trách có nhiều năm kinh nghiệm trong việc khiếu nại các quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, xử lý tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, KENFOX đã và đang hỗ trợ thành công nhiều khách hàng trong việc chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Hàng năm, Cục Sở hữu Trí tuệ tiếp nhận hàng chục ngàn đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp tại Việt Nam hoặc qua Văn phòng quốc tế của WIPO. Theo đó, có rất nhiều nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ hoặc bị từ chối bảo hộ vì tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã đăng ký từ trước. Trong nhiều trường hợp, sau khi nhận được Thông báo từ chối, người nộp đơn thường không có ý định phúc đáp Thông báo từ chối bảo hộ của Cục Sở hữu Trí tuệ vì cho rằng mình không có cơ sở pháp lý. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy: rất nhiều nhãn hiệu được đăng ký nhưng cũng rất nhiều nhãn hiệu trong số đó không được sử dụng trong thương mại hoặc nhiều nhãn hiệu chỉ sử dụng một vài năm rồi sau đó không được sử dụng nữa vì chủ sở hữu nhãn hiệu đã chấm dứt hoạt động...

Trong trường hợp nêu trên, người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể yêu cầu Cục Sở hữu Trí tuệ chấm dứt, hủy bỏ hiệu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Hồ sơ yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm:

  1. Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  2. Chứng cứ liên quan đến yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
  3. Giấy uỷ quyền từ người yêu cầu cho KENFOX;
  4. Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan khác;

Quy trình xử lý cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu như sau:

  • Trường hợp yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ liên quan.
  • Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Nếu không đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, người yêu cầu hoặc bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo thủ tục quy định tại điểm 22 của Thông tư này.
  • Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Các trường hợp có thể chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Điều 96 Luật Sở hữu Trí tuệ quy định:
  1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
    b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
  3. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
  4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
    Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.
  5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
  6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.

Đăng nhập